Trình tự, thủ tục cấp GCNSD đất trong trường hợp cấp mới GCNQSD đất
 
   
 
 
 

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CNQSD ĐẤT TRONG TRƯỜNG HỢP

CẤP MỚI GIẤY CNQSD ĐẤT

- Đơn vị chủ trì giải quyết: Văn phòng ĐKQSD đất thành phố.

- Các đơn vị phối hợp thực hiện: Phòng Tài nguyên & Môi trường thành phố, Chi cục Thuế thành phố, Kho bạc Nhà nước thành phố và UBND các phường, xã.

- Sản phẩm cung cấp cho công dân: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

 

1. Thủ tục hồ sơ gồm

TT

Tên loại giấy tờ, tài liệu trong bộ hồ sơ

Có mẫu theo quy định

1

Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Có mẫu

2

Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50 của Luật Đất đai.

 

3

Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50 của Luật Đất đai và đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất mà chủ sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì phải có:

- Trích sao bản đồ địa chính, bản đồ đo theo Chỉ thị 299/TTg (nếu có) có xác nhận của UBND phường, xã nơi có đất.

- Đơn xin xác nhận thời gian và nguồn gốc sử dụng đất;

- Các giấy tờ có liên quan thể hiện thời gian sử dụng đất lâu nhất như: sổ hộ khẩu, giấy đăng ký tạm trú, biên lai thu thuế nhà đất có thời gian lâu nhất ...

 

 

 

 

 

Có mẫu

 

Căn cứ pháp lý:

- Khoản 1, Điều 135; Khoản 1, Điều 136 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

- Công văn số 458/BTNMT-ĐĐ, ngày 06/2/2006 của Bộ Tài nguyên & Môi trường trả lời về một số vướng mắc trong việc cấp GCNQSD đất tại Thanh Hóa.

- Quyết định số 558/2006/QĐ-UBND, ngày 03/3/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc ban hành quy định cụ thể về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.

 

2. Trình tự giải quyết

TT

Chủ thể thực hiện

Thủ tục

1

Công dân

Nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ đã quy định tại mục 1 nói trên.

2

Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ (thuộc UBND phường, xã)

Kiểm tra hồ sơ, nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn và chuyển hồ sơ đến cán bộ địa chính giải quyết (chuyển ngay trong ngày nhận hồ sơ).

3

Cán bộ địa chính phường, xã.

Kiểm tra hồ sơ, trích sao bản đồ địa chính, bản đồ đo theo Chỉ thị 299/TTg (nếu có) có xác nhận của UBND phường, xã; kiểm tra thực địa (có biên bản theo mẫu, trong trường hợp cần thiết tham mưu cho UBND phường, xã gửi phiếu yêu cầu cung cấp thông tin về thửa đất và phối hợp với VPĐKQSDĐ để thực hiện trích đo địa chính), xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại trụ sở UBND xã, phường trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất; gửi hồ sơ đến Văn phòng ĐKQSD đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường;

4

Bộ phận chuyên môn chủ trì giải quyết (thuộc VPĐKQSD đất)

Kiểm tra hồ sơ, xác nhận và đơn xin cấp GCNQSD đất (theo quy định) đối với trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất trong trường hợp cần thiết (theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin địa chính của UBND phường, xã), trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác đinh nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy dịnh của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến phòng Tài nguyên và Môi trường.

5

Chi cục Thuế thành phố (trong trường hợp người xin cấp GCNQSD đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

Xác định và ghi đầy đủ các khoản nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật trên Thông báo thực hiện nghã vụ tài chính và chuyển đến Văn phòng ĐKQSD đất để giao cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

6

Công dân (trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp GCNQSD đất)

Theo thời gian ghi trên phiếu hẹn, đến Văn phòng ĐKQSD đất nhận Thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính, đến Kho bạc Nhà nước thành phố để nộp tiền.

7

Kho bạc Nhà nước thành phố

Căn cứ vào Thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính của cơ  quan Thuế, thu tiền vào ngân sách và cấp chứng từ nộp tiền cho người đã thực hiện nghĩa vụ tài chính.

8

Công dân

Nộp chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố (nếu có).

9

Bộ phận tiếp nhận  và trả hồ sơ (thuộc VPĐKQSD đất)

Kiểm tra, nhận chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính của công dân (nếu có). Chuyển hồ sơ đến phòng Tài nguyên & Môi trường thành phố.

10

Phòng Tài nguyên & Môi trường thành phố.

Kiểm tra hồ sơ, trình UBND thành phố quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trả hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao cho công dân.

11

Bộ phận tiếp nhận  và trả hồ sơ (thuộc VPĐKQSD đất)

Vào sổ cấp GCNQSD đất, trả hồ sơ cho công dân, thu phí, lệ phí theo quy định.

12

Công dân

Nộp phí, lệ phí theo quy định, nhận GCNQSD đất.

 

3. Thời gian giải quyết

Theo thứ tự trên:

   - Thời gian giải quyết từ mục 2 đến mục 3 là: 18 ngày làm việc.

  - Thời gian giải quyết công việc tại mục 4 là: 20 ngày làm việc

  - Thời gian giải quyết công việc tại mục 5 là: 03 ngày làm việc (Quy định tại Điểm 2.3, Mục 2, phần II Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT, ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên & Môi trường về việc hướng dẫn luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).

  - Thời gian giải quyết công việc tại mục 7 và mục 9: trong ngày (bằng một ngày làm việc).

  - Thời gian giải quyết công việc tại mục 10: 12 ngày làm việc.

  - Thời gian giải quyết công việc tại mục 11: 02 ngày làm việc.

  Tổng thể thời gian giải quyết là năm mươi tư (54) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã, phường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

 

4. Phí, lệ phí

- Lệ phí địa chính: 25.000 đồng/01 GCN (Quy định tại Thông tư số 93/2002/TT-BTC, ngày 21/10/2002 của Bộ Tài chính quy định về chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng lệ phí địa chính);

- Trích lục bản đồ đối với nơi đã có bản đồ địa chính: 10.000 đồng/01 văn bản (Quy định tại Thông tư số 93/2002/TT-BTC, ngày 21/10/2002 của Bộ Tài chính quy định về chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng lệ phí địa chính);

- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: 50.000 đồng/01 GCN (Quy định tại Quyết định số 2838/2003/QD-UB, ngày 05/9/2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa về quy định các loại phí thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Thanh Hóa);

- Phôi GCN: 10.000 đồng/01 GCN;

Các loại phí, lệ phí nêu trên chưa tính phí trích đo địa chính thửa đất đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính đến từng thửa đất.

 Đơn vị nhận / trả hồ sơ: 

Tổ tiếp nhận Hồ sơ  (Chỉ áp dụng đối với các thủ tục hành chính được giải quyết tại UBND thành phố)

 Đơn vị chủ trì giải quyết, xử lý:
 Phí, lệ phí:
95.000đ