Skip Ribbon Commands
Skip to main content

 Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại UBND thành phố Thanh Hóa

28 tháng một 2015     2973 lượt xem
    
Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại UBND thành phố Thanh Hóa

Lĩnh vực:

Nội dung

Tải về

I. Nông nghiệp

 

1.

Kiểm dịch động vật vận chuyển trong tỉnh

Chi tiết

2.

Kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển trong tỉnh

Chi tiết

3.

Cấp chứng chỉ chất lượng giống đối với lợn đực giống sử dụng để phối giống trực tiếp nuôi tại hộ gia đình

Chi tiết

4.

Cấp chứng chỉ chất lượng giống đối với bò đực giống sử dụng để phối giống trực tiếp nuôi tại cơ sở chăn nuôi

Chi tiết

5.

Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (ATTP) trong sản xuất thực phẩm nông lâm sản (trừ các cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả; sản xuất, chế biến chè).

Chi tiết

6.

Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm sản đối với trường hợp Giấy chứng nhận sắp hết hạn (trừ các cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả; sản xuất, chế biến chè).

Chi tiết

7.

Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm sản (trừ các cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả; sản xuất, chế biến chè) đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên chứng nhận ATTP.

Chi tiết

II. Lâm nghiệp

 

1.

Cấp phép khai thác gỗ và lâm sản.

Chi tiết

2.

Cấp phép tỉa thưa, khai thác rừng trồng.

Chi tiết

3.

Cho thuê rừng đối với Hộ gia đình, cá nhân.

Chi tiết

4.

Giao rừng cho Hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.

Chi tiết

5.

Quyết định cấp phép tỉa thưa rừng trồng. (Rừng trồng của hộ gia đình, cá nhân bằng nguồn vốn ngân sách hoặc nguồn vốn viện trợ).

Chi tiết

6.

Cấp phép khai thác gỗ làm nhà ở cho hộ gia đình

Chi tiết

7.

Cấp phép khai thác gỗ tận thu, tận dụng rừng tự nhiên của hộ gia đình, cá nhân.

Chi tiết

8.

Thủ tục cấp phép vận chuyển lâm sản

Chi tiết

9.

Thủ tục thẩm định và phê duyệt phương án phòng cháy, chữa cháy rừng.

Chi tiết

10.

Thủ tục đóng búa Kiểm lâm.

Chi tiết

11.

Thủ tục kiểm tra việc khai thác lâm sản.

Chi tiết

12.

Thủ tục nhập xưởng, xuất xưởng lâm sản.

Chi tiết

13.

Thẩm định và phê duyệt phương án điều chế rừng đơn giản cho các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

Chi tiết

14.

Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác tận dụng gỗ trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên của các hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân cư thôn.

Chi tiết

15.

Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác tận thu gỗ nằm trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên của các hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân cư thôn.

Chi tiết

16.

Thu hồi rừng đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 26 Luật bảo vệ và phát triển rừng và khoản 2 Điều 26 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện (trường hợp thu hồi rừng để thực hiện dự án đầu tư).

Chi tiết

17.

Thu hồi rừng của tổ chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nay chuyển đi nơi khác, đề nghị giảm diện tích rừng hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện trả lại rừng thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện (chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn).

Chi tiết

18.

Thu hồi rừng đối với các trường hợp: Rừng được nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết hạn (quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 26 Luật bảo vệ và phát triển rừng) thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện (chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn)

Chi tiết

19.

Thu hồi rừng đối với các trường hợp quy định tại điểm e, g, h và điểm i khoản 1 Điều 26 Luật bảo vệ và phát triển rừng thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện (chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư thôn).

Chi tiết

20.

Hỗ trợ đầu tư vườn ươm giống lâm nghiệp

Chi tiết

21.

Xác nhận đối với lâm sản chưa qua chế biến có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên của tổ chức xuất ra, lâm sản nhập khẩu, lâm sản sau xử lý tịch thu, lâm sản sau chế biến

Chi tiết

22.

Xác nhận nguồn gốc lâm sản trên khâu lưu thông

Chi tiết

23.

Phê duyệt Phương án khai thác của chủ rừng là hộ gia đình theo phương thức khai thác chính, khai thác gỗ phục vụ cho nhu cầu hàng năm

Chi tiết

24.

Khai thác tận dụng gỗ cây đứng đã chết khô, chết cháy, đổ gãy; tận thu các loại gỗ nằm, gốc rễ cành nhánh của chủ rừng là hộ gia đình (đối với rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại).

Chi tiết

25.

Cấp phép khai thác gỗ rừng trồng tập trung bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại đối với các hộ gia đình.

Chi tiết

III. Thủy sản

 

1.

Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (ATTP) trong sản xuất thực phẩm thuỷ sản.

Chi tiết

2.

Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (ATTP) trong sản xuất thực phẩm thuỷ sản do hết hạn; bị mất, hư hỏng, thất lạc hoặc có thay đổi hay bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận ATTP.

Chi tiết

IV. Thủy lợi

 

1.

Thẩm định thiết kế cơ sở công trình thuỷ lợi, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn.

Chi tiết

2.

Cấp bù thuỷ lợi phí.

Chi tiết

3.

Hỗ trợ xây dựng kiên cố hoá kênh mương nội đồng.

Chi tiết

4.

Cấp bù thuỷ lợi phí không thuộc hệ thống thuỷ nông.

Chi tiết

V. Phát triển nông thôn

 

1.

Cấp lại Giấy chứng nhận kinh tế trang trại trong trường hợp bị mất, cháy, rách, nát

Chi tiết

VI. Giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở khác

 

1.

Thành lập Trường Tiểu học tư thục.

Chi tiết​

2.

Sát nhập, chia tách trường Tiểu học tư thục.

Chi tiết

3.

Giải thể trường Tiểu học theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức thành lập trường.

Chi tiết

4.

Chuyển trường đối với học sinh THCS

Chi tiết

5.

Giải thể trường Tiểu học.

Chi tiết

6.

Giải thể Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn

Chi tiết

7.

Thành lập Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn.

Chi tiết

8.

Đình chỉ hoạt động của Trường Tiểu học

Chi tiết

9.

Thủ tục tiếp nhận học sinh nước ngoài cấp THCS.

Chi tiết

10.

Đình chỉ hoạt động Trung tậm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn

Chi tiết

11.

Thủ tục tiếp nhận học sinh Việt Nam về nước cấp THCS.

Chi tiết

12.

Giải thể nhà trường, nhà trẻ tư thục.

Chi tiết

13.

Cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục.

Chi tiết

14.

Thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục (được sửa đổi, bổ sung so với lần công bố trước tại chương II quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ/BGDĐT ngày 25/7/2008).

Chi tiết

15.

Sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ tư thục (được sửa đổi, bổ sung so với lần công bố trước tại chương II quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ/BGDĐT ngày 25/7/2008).

Chi tiết

16.

Thành lập trường trung học cơ sở (được sửa đổi so với lần công bố trước tại Điều 11, Chương II Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/03/2011 của Bộ Trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chi tiết

17.

Sáp nhập, chia, tách trường trung học cơ sở (được sửa đổi so với lần công bố trước tại Điều 12, Chương II Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/03/2011 của Bộ Trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chi tiết

18.

Giải thể trường Trung học cơ sở

Chi tiết

19.

Cho phép hoạt động giáo dục đối với trường trung học cơ sở.

Chi tiết

20.

Cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường, cấp trung học cơ sở.

Chi tiết

21.

Cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường, cấp trung học cơ sở.

Chi tiết

22.

Gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường, cấp trung học cơ sở.

Chi tiết​

 23.

Gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường, cấp trung học cơ sở.

Chi tiết

24.

Thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập.

Chi tiết

25.

Sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ dân lập.

Chi tiết

26.

Cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập.

Chi tiết

27.

Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở giáo dục khác.

Chi tiết

28.

Thành lập trung tâm học tập cộng đồng

Chi tiết

VII. Quy chế thi, tuyển sinh

 

1.

Đăng ký học theo chế độ cử tuyển.

Chi tiết

2.

Tuyển sinh vào trường nội trú huyện

Chi tiết

VIII. Hệ thống văn bằng, chứng chỉ

 

1.

Cấp bản sao văn bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở.

Chi tiết

2.

Công nhận và cấp bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở

Chi tiết

IX. Xây dựng

 

1.

Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với nhà ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu cho cá nhân trong nước được tạo lập từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành (01/7/2006).

Chi tiết

2.

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho cá nhân trong nước có nhà ở được tạo lập từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành (01/7/2006)

Chi tiết

3.

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho cá nhân trong nước có nhà ở được tạo lập từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành (01/7/2006).

Chi tiết

4.

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Chi tiết

5.

Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với nhà ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu cho Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Chi tiết

6.

Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với nhà ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu cho cá nhân trong nước được tạo lập từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành (01/7/2006).

Chi tiết

7.

Cấp giấy phép xây dựng công trình không theo tuyến (trừ công trình cấp đặc biệt, cấp I, Cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án; những công trình tại các khu vực, trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo danh mục tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1350/2013/QĐ-UBND ngày 25/4/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa;

Chi tiết

8.

Cấp giấy phép xây dựng công trình theo tuyến (trừ công trình cấp đặc biệt, cấp I, Cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án; những công trình tại các khu vực, trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo danh mục tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1350/2013/QĐ-UBND ngày 25/4/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa;

Chi tiết

9.

Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị (Trừ các khu vực, trên các tuyến, trục đường phố chính tại thành phố Thanh Hóa theo danh mục tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1350/2013/QĐ-UBND ngày 25/4/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa).

Chi tiết

10.

Điều chỉnh giấy phép xây dựng.

Chi tiết

11.

Gia hạn giấy phép xây dựng.

Chi tiết

12.

Cấp lại giấy phép xây dựng trường hợp bị rách, nát, hoặc bị mất.

Chi tiết

13.

Cấp giấy phép xây dựng tạm công trình (trừ công trình cấp đặc biệt, cấp I, Cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án; những công trình tại các khu vực, trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo danh mục tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1350/2013/QĐ-UBND ngày 25/4/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa; công trình trong khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn) và nhà ở riêng lẻ tại đô thị (trừ nhà ở riêng lẻ tại các khu vực, trên các tuyến, trục đường phố chính tại thành phố Thanh Hóa theo danh mục tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1350/2013/QĐ-UBND ngày 25/4/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa).

Chi tiết

14.

Cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình (trừ công trình cấp đặc biệt, cấp I, Cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án; những công trình tại các khu vực, trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo danh mục tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1350/2013/QĐ-UBND ngày 25/4/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa; công trình trong khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn) và nhà ở riêng lẻ tại đô thị (trừ nhà ở riêng lẻ tại các khu vực, trên các tuyến, trục đường phố chính tại thành phố Thanh Hóa theo danh mục tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1350/2013/QĐ-UBND ngày 25/4/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa).

Chi tiết

X. Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng

 

1.

Cấp Giấy phép quy hoạch Dự án đầu tư xây dựng công trình trong phạm vi địa giới quản lý đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND thành phố thuộc tỉnh, thị xã, huyện.

Chi tiết

XI. Hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao

 

1.

Cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển: Cây cổ thụ, cây thuộc danh mục loài cây quý hiếm, cây được liệt kê trong danh sách đỏ thực vật Việt Nam, cây được công nhận có giá trị lịch sử văn hóa (kể cả trong công viên, vườn hoa, các khu vực công cộng; các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình và trong khuôn viên của các tổ chức, cá nhân); cây bóng mát ở đường phố chính trên địa bàn đô thị.

Chi tiết

2.

Cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển: Cây bóng mát ở đường phố (trừ cây bóng mát ở đường phố chính); Cây bóng mát trong công viên, vườn hoa, các khu vực công cộng và các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; Cây bóng mát có chiều cao từ 10 m trở lên trên địa bàn đô thị.

Chi tiết

XII. Đất đai

 

1.

Tặng, cho quyền sử dụng đất.

Chi tiết

2.

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất.

Chi tiết

3.

Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Chi tiết

4.

Tách thửa, hợp thửa theo nhu cầu của người sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

Chi tiết​

5.

Thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai năm 2003

Chi tiết

6.

Thu hồi đất đối với các trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tự nguyện trả lại đất (khoản 8 Điều 38 Luật Đất đai).

Chi tiết

7.

Thừa kế quyền sử dụng đất.

Chi tiết

8.

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở phường.

Chi tiết

9.

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k Điều 99 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh để xử lý nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung.

Chi tiết

10.

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn.

Chi tiết

11.

Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất (không áp dụng đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại đất trong khu công nghiệp).

Chi tiết

12.

Đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính.

Chi tiết

13.

Thu hồi đất đối với trường hợp cá nhân chết hoặc mất tích mà không có người thừa kế (khoản 7 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003).

Chi tiết

14.

Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa 2 hộ gia đình, cá nhân.

Chi tiết

15.

Giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất.

Chi tiết

16.

Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Chi tiết

17.

Giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối.

Chi tiết

18.

Gia hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp.

Chi tiết

19.

Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Chi tiết

20.

Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép.

Chi tiết

21.

Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép.

Chi tiết

22.

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Chi tiết

23.

Xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.

Chi tiết

24.

Cung cấp thông tin đất đai từ hồ sơ địa chính

Chi tiết

25.

Đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chi tiết

26.

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với những hộ đã cấp giấy chứng nhận QSD đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

Chi tiết

27.

Đăng ký nhận quyền sử dụng đất do xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất.

Chi tiết

28.

Cấp đổi Giấy chứng nhận đã được cấp trước ngày 10/12/2009 hoặc Giấy chứng nhận bị ố, nhòe, rách, hư hỏng hoặc do đo đạc lại.

Chi tiết

29.

Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp và có yêu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc yêu cầu xác nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Chi tiết

30.

Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hoặc thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

Chi tiết

31.

Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất (trường hợp tài sản đã được chứng nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).

Chi tiết

32.

Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất (trường hợp chủ sở hữu tài sản đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).

Chi tiết

33.

Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai

Chi tiết

34.

Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp hồ sơ đăng ký có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003.

Chi tiết

35.

Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất (trường hợp tài sản gắn liền với đất đã hình thành nhưng chưa được chứng nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).

Chi tiết

36.

Đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký trong trường hợp rút bớt, bổ sung hoặc thay thế bên thế chấp, bên nhận thế chấp; rút bớt tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; bổ sung tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; khi tài sản gắn liền với đất là tài sản hình thành trong tương lai đã được hình thành; thay đổi loại hình doanh nghiệp, thay đổi tên của bên nhận thế chấp.\

Chi tiết

37.

Đăng ký thay đổi trong trường hợp thay đổi tên của bên thế chấp

Chi tiết

38.

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp.

Chi tiết

39.

Xoá đăng ký thế chấp

Chi tiết

40.

Yêu cầu sửa chữa sai sót nội dung đăng ký thế chấp do lỗi của người thực hiện đăng ký.

Chi tiết

XIII. Môi trường

 

1.

Cấp giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản.

Chi tiết

2.

Đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường (được thay thế theo quy định tại Chương IV Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ).

Chi tiết

XIV. Y tế dự phòng

Chi tiết

1.

Cấp Giấy chứng nhận cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do huyện cấp Giấy phép kinh doanh; các cửa hàng ăn, các căng-tin, nhà hàng ăn uống, bếp ăn tập thể, khách sạn không thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận; trường phổ thông cơ sở; các lễ hội, hội nghị, các khu du lịch, chợ và bệnh viện do cấp huyện tổ chức và quản lý.

Chi tiết

XV. Công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác

 

1.

Cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

Chi tiết

2.

Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

Chi tiết

3.

Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (đối với trường hợp Giấy phép hết thời hạn hiệu lực)

Chi tiết

4.

Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (đối với trường hợp bị mất, bị tiêu huỷ toàn bộ hoặc một phần, bị rách nát hoặc bị cháy)

Chi tiết

XVI. Lưu thông hàng hóa trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu

Chi tiết

1.

Phê duyệt Nội quy chợ của các chợ loại 2 và 3.

Chi tiết

2.

Cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá.

Chi tiết

3.

Cấp bổ sung, sửa đổi Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá.

Chi tiết

4.

Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá (đối với trường hợp Giấy phép hết thời hạn hiệu lực)

Chi tiết

5.

Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá (đối với trường hợp Giấy phép bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy).

Chi tiết

6.

Cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu

Chi tiết

7.

Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu

Chi tiết

8.

Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu (đối với trường hợp Giấy phép hết thời hạn hiệu lực)

Chi tiết

9.

Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu (đối với trường hợp Giấy phép bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy)

Chi tiết

XVII. Thư viện

Chi tiết

1.

Thành lập thư viện cấp huyện vùng đồng bằng

Chi tiết

2.

Thành lập thư viện cấp huyện vùng miền núi

Chi tiết

3.

Chia, tách, sáp nhập, giải thể hoặc thay đổi nội dung hoạt động đã đăng ký thư viện Thư viện cấp huyện

Chi tiết

4.

Đăng ký hoạt động thư viện của tổ chức cấp huyện, cấp xã có trụ sở đóng trên địa bàn

Chi tiết

XVIII. Văn hóa cơ sở

Chi tiết

1.

Cấp đổi, gia hạn Giấy phép kinh doanh Karaoke.

Chi tiết

2.

Cấp Giấy phép kinh doanh vũ trường.

Chi tiết

3.

Cấp Giấy công nhận làng văn hóa.

Chi tiết

4.

Cấp Giấy phép kinh doanh Karaoke.

Chi tiết

5.

Công nhận danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương

Chi tiết

6.

Công nhận lại danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương

Chi tiết

XIX. Thể dục - Thể thao

Chi tiết

1.

Thành lập trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao, trung tâm hoạt động thể thao, cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố

Chi tiết

2.

Sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, giải thể trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao, trung tâm hoạt động thể thao, cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao trên địa bàn huyện

Chi tiết

3.

Cấp thẻ cộng tác viên thể dục thể thao

Chi tiết

XX. Người có công

 

 

 

Chi tiết

1.

Cấp Giấy giới thiệu đi thăm viếng mộ liệt sỹ.

Chi tiết

2.

Đề nghị giải quyết mai táng phí và trợ cấp một lần đối với thân nhân người có công với cách mạng hưởng trợ cấp hàng tháng đã từ trần bao gồm: Thân nhân liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến; thương binh (kể cả thương binh loại B), bệnh binh suy giảm khả năng lao động dưới 61%; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và con đẻ của họ đang hưởng trợ cấp; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng Bằng "Có công với nước", Huân chương kháng chiến.

Chi tiết

3.

Đề nghị trợ cấp tuất hàng tháng đối với thân nhân người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; thương binh (kể cả thương binh loại B), bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Chi tiết

4.

Đề nghị giải quyết mai táng phí đối với thân nhân người có công với cách mạng hưởng trợ cấp một lần đã từ trần bao gồm: Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến được tặng thưởng Huân chương, Huy chương kháng chiến, Huân chương, Huy chương chiến thắng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng Huy chương kháng chiến.

Chi tiết

5.

Đề nghị cấp Sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo.

Chi tiết

6.

Xác nhận bản khai đề nghị hưởng chế độ mai táng phí đối với Cựu chiến binh.

Chi tiết

7.

Đề nghị cấp lại Bằng "Tổ quốc ghi công"

Chi tiết

8.

Giải quyết trợ cấp phương tiện dụng cụ chỉnh hình.

Chi tiết

9.

Đề nghị giải quyết chế độ anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động trong kháng chiến.

Chi tiết

10.

Đề nghị hưởng trợ cấp một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày.

Chi tiết

11.

Đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp một lần người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc.

Chi tiết

12.

Đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng hoặc một lần đối với người có công giúp đỡ cách mạng.

Chi tiết

13.

Đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch  bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01/01/1995.

Chi tiết

14.

Tiếp nhận hồ sơ, lập danh sách đề nghị hưởng chế độ bảo hiểm y tế đối với Cựu chiến binh.

Chi tiết

XXI. Bảo trợ xã hội

 

1.

Chế độ trợ cấp đối với trẻ em bị tàn tật hoặc nhiễm HIV mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Chi tiết

2.

Chế độ trợ cấp đối với trẻ mồ côi cả cha và mẹ, trẻ bị bỏ rơi mất nguồn nuôi dưỡng.

Chi tiết

3.

Chế độ trợ cấp đối với trẻ bị tàn tật hoặc nhiễm HIV mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng.

Chi tiết

4.

Chế độ trợ cấp đối với Trẻ em bị tàn tật hoặc nhiễm HIV có cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.

Chi tiết

5.

Chế độ trợ cấp đối với người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi hoc văn hoá, học nghề thuộc một trong các trường hợp:

- Mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.

Chi tiết

6.

Chế độ trợ cấp đối với người chưa thành niên  từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS nhưng đang đi học văn hoá, học nghề thuộc một trong các trường hợp:

- Mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;

- Nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.

Chi tiết

7.

Chế độ trợ cấp đối với Trẻ em có cha và mẹ, đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.

Chi tiết

8.

Chế độ trợ cấp đối với người tâm thần mãn tính sống độc thân không nơi nương tựa hoặc gia đình thuộc diện hộ nghèo.

Chi tiết

9.

Chế độ trợ cấp đối với người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo.

Chi tiết

10.

Chế độ trợ cấp đối với trẻ bị nhiễm  HIV thuộc gia đình hộ nghèo.

Chi tiết

11.

Chế độ trợ cấp đối với người cao tuổi còn vợ hoặc chồng, nhưng già yếu, tàn tật nặng, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo.

Chi tiết

12.

Chế độ trợ cấp đối với Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Chi tiết

13.

Chế độ trợ cấp đối với người cao tuổi cô đơn thuộc hộ gia đình nghèo, tàn tật nặng.

Chi tiết

14.

Chế độ trợ cấp đối với người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng.

Chi tiết

15.

Chế độ trợ cấp đối với người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ từ 18 tháng tuổi đến dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hoá, học nghề áp dụng đến dưới 18 tuổi.

Chi tiết

16.

Chế độ trợ cấp đối với người tàn tật không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ thuộc hộ gia đình nghèo.

Chi tiết

17.

Chế độ trợ cấp đối với người đơn thân thuộc diện hộ nghèo đang nuôi con nhỏ dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

Chi tiết

18.

Chế độ trợ cấp đối với hộ gia đình có 2 người trở lên tàn tật nặng, không tự phục vụ.

Chi tiết

19.

Chế độ trợ cấp đối với người bị nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo.

Chi tiết

20.

Hỗ trợ kính phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp bị chết.

Chi tiết

21.

Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập.

Chi tiết

22.

Thay đổi tên cơ sở, trụ sở, Giám đốc, quy chế của cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập.

Chi tiết

23.

Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập.

Chi tiết

24.

Hỗ trợ chi phí mai táng đối với người cao tuổi đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng

Chi tiết

25.

Tiếp nhận người cao tuổi vào nuôi dưỡng, chăm sóc trong cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc cấp tỉnh quản lý

Chi tiết

26.

Hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khi người cao tuổi thay đổi nơi cư trú

Chi tiết

27.

Hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi đủ điều kiện tiếp nhận vào sống trong cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng

Chi tiết

28.

Quyết định điều chỉnh mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi

Chi tiết

29.

Quyết định thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi

Chi tiết

30.

Thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi

Chi tiết

XXII. Bảo vệ và chăm sóc trẻ em

 

1.

Chi hỗ trợ trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm

Chi tiết

XXIII. Phòng, chống tệ nạn xã hội

 

1.

Đưa người chưa thành niên từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi nghiện ma túy vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động, xã hội đối với người có nơi cư trú nhất định.

Chi tiết

2.

Hoãn chấp hành quyết định đưa người nghiện ma túy vào Trung tâm chữa bệnh - Giáo dục - Lao động, xã hội.

Chi tiết

3.

Miễn chấp hành quyết định đưa người nghiện ma túy vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

Chi tiết

4.

Hoãn chấp hành quyết định đưa người bán dâm vào Trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động, xã hội.

Chi tiết

5.

Miễn chấp hành quyết định đưa người bán dâm vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

Chi tiết

6.

Giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành Quyết định tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội đối với người nghiện ma tuý và người bán dâm.

Chi tiết

7.

Tạm đình chỉ thi hành Quyết định tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm.

Chi tiết

8.

Thủ tục đưa người bị áp dụng biện pháp đưa vào Cơ sở chữa bệnh đối với người có nơi cư trú nhất định.

Chi tiết

XXIV. Hội, tổ chức phi chính phủ

 

1.

Công nhận Ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong huyện (thị xã, thành phố), xã (phường, thị trấn).

Chi tiết

XXV. Tôn giáo Chính phủ

 

1.

Đăng ký hội nghị thường niên, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở.

Chi tiết

2.

Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành.

Chi tiết

3.

Chấp thuận việc giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (ngoài cơ sở tôn giáo).

Chi tiết

4.

Chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở có sự tham gia của chức sắc, nhà tu hành, tín đồ trong huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Chi tiết

5.

Chấp thuận tổ chức các cuộc lễ của tổ chức tôn giáo diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ trong phạm vi huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Chi tiết

6.

Đăng ký hoạt động của hội đoàn tôn giáo (không phải là hội đoàn do tổ chức tôn giáo lập ra chỉ nhằm phục vụ lễ nghi tôn giáo) có phạm vi hoạt động trong một huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Chi tiết

7.

Đăng ký hoạt động của dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động trong một huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Chi tiết

8.

Tiếp nhận thông báo việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành.

Chi tiết

9.

Tiếp nhận thông báo việc tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một xã, phường, thị trấn nhưng trong phạm vi một huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Chi tiết

XXVI. Đường thủy nội địa

 

1.

Chấp thuận mở bến khách ngang sông.

Chi tiết

2.

Cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông.

Chi tiết

3.

Cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông (Đối với trường hợp cấp lại giấy phép do có sự thay đổi nội dung so với giấy phép đã được cấp).

Chi tiết

4.

Cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông (Đối với trường hợp cấp lại giấy phép do có sự thay đổi chủ sở hữu nhưng không thay đổi các nội dung của giấy phép đã được cấp).

Chi tiết

5.

Cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông (Đối với trường hợp cấp lại giấy phép hoạt động do giấy phép hết hiệu lực).

Chi tiết

XXVII. Quản lý ngân sách nhà nước

 

1.

Thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện.

Chi tiết

2.

Thẩm tra, phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành (công trình thuộc dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện).

Chi tiết

3.

Thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành (dự án quy hoạch; chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền).

Chi tiết

XXVIII. Giải quyết khiếu nại tố cáo (Thanh tra)

 

1.

Tiếp công dân của UBND cấp huyện.

Chi tiết

2.

Xử lý đơn tại cấp huyện.

Chi tiết

3.

Giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp huyện.

Chi tiết

4.

Giải quyết khiếu nại lần hai tại cấp huyện

Chi tiết

5.

Giải quyết tố cáo tại cấp huyện

Chi tiết

XXIX. Hành chính Tư pháp

 

1.

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

Chi tiết

2.

Bổ sung những nội dung chưa được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh

Chi tiết

3.

Điều chỉnh những nội dung trong sổ đăng ký hộ tịch và các giấy tờ khác không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh

Chi tiết

4.

Xác định lại giới tính của một người trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ về giới tính

Chi tiết

5.

Cải chính những nội dung đã được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, nhưng có sai sót trong khi đăng ký cho người từ đủ 14 tuổi trở lên

Chi tiết

6.

Thay đổi họ, tên, chữ đệm đã được đăng ký đúng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh nhưng cá nhân có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự cho người từ đủ 14 tuổi trở lên

Chi tiết

7.

Cấp lại bản chính giấy khai sinh trong trường hợp bản chính Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng hoặc phải ghi chú quá nhiều nội dung

Chi tiết

8.

Xác định lại dân tộc của người con theo dân tộc của người cha hoặc dân tộc của người mẹ

Chi tiết

XXX. Bổ trợ Tư pháp

 

1.

Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt

Chi tiết

2.

Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt

Chi tiết

3.

Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài

Chi tiết

4.

Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản có tính chất song ngữ

Chi tiết

5.

Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài và giấy tờ, văn bản song ngữ (được sửa đổi, bổ sung so với lần công bố trước theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 04/2012 ngày 20/01/2012 của Chính phủ)

Chi tiết

6.

Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài

Chi tiết

XXXI. Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp

 

1.

Đăng ký hộ kinh doanh

Chi tiết

2.

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

Chi tiết

3.

Tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

Chi tiết

4.

Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

Chi tiết

XXXI. Thành lập và hoạt động của hợp tác xã

 

1.

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hợp tác xã

Chi tiết

2.

Đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.

Chi tiết

3.

Đăng ký thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của hợp tác xã.

Chi tiết

4.

Đăng ký thay đổi nơi đăng ký kinh doanh của Hợp tác xã.

Chi tiết

5.

Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã đến nơi khác trong phạm vi tỉnh.

Chi tiết

6.

Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã từ tỉnh khác.

Chi tiết

7.

Đăng ký đổi tên hợp tác xã.

Chi tiết

8.

Đăng ký thay đổi số lượng xã viên, người đại diện theo pháp luật, Danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã.

Chi tiết

9.

Đăng ký thay đổi vốn điều lệ hợp tác xã.

Chi tiết

10.

Đăng ký Điều lệ hợp tác xã sửa đổi.

Chi tiết

11.

Đăng ký kinh doanh khi hợp tác xã chia, tách.

Chi tiết

12.

Đăng ký kinh doanh khi hợp tác xã hợp nhất, sáp nhập.

Chi tiết

13.

Tiếp nhận thông báo tạm ngừng hoạt động hợp tác xã.

Chi tiết

14.

Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã giải thể tự nguyện.

Chi tiết

XXXII. Đấu thầu

 

1.

Thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện.

Chi tiết

2.

Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện.

Chi tiết

3.

Thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện.

Chi tiết

XXXIII. Đầu tư phát triển và phân bổ ngân sách nhà nước

 

1.

Thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình xây dựng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện.

Chi tiết

2.

Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện.

Chi tiết